T4, 10 / 2018 7:58 sáng | ky

Chuyên đề: Sự điện li

Bài tập lý thuyết sự điện li, chất điện li, Viết phương trình điện li

Bài 1: Cho các chất sau: NaCl; HF; CuSO4; NaOH; Mg(NO3)2; H3PO4; (NH4)3PO4; H2CO3; ancol etylic; CH3COOH; AgNO3; Glucozơ; glyxerol; Al(OH)3; Fe(OH)2; HNO3.

Xác định chất điện ly mạnh, chất điện ly yếu, chất không điện ly? Viết phương trình điện ly của các chất (nếu có).

Hướng dẫn:

– Chất điện ly mạnh: NaCl; CuSO4; NaOH; Mg(NO3)2; (NH4)3PO4; AgNO3; HNO3.

Phương trình điện ly:

        NaCl → Na+ + Cl CuSO4 → Cu2+ + SO42-

        NaOH → Na+ + OH Mg(NO3)2 → Mg2+ + 2NO3

        (NH4)3PO4 → 3NH4+ + PO43- AgNO3 → Ag+ + NO3

        HNO3 → H+ + NO3

– Chất điện ly yếu: HF; H3PO4; H2CO3; CH3COOH; Al(OH)3; Fe(OH)2.

Phương trình điện ly:

        HF ⇔ H+ + F CH3COOH ⇔ CH3COO + H+

        H3PO4 ⇔ H+ + H2PO4 Al(OH)3 ⇔ Al3+ + 3OH

        H2PO4 ⇔ H+ + HPO42- H2CO3 ⇔ H+ + HCO3

        HPO42- ⇔ H+ + PO43- HCO3– ⇔ H+ + CO32-

        Fe(OH)2 ⇔ Fe2+ + OH

– Chất không điện ly: Glucozơ; glyxerol; ancol etylic.

Bài 2: Pha loãng dần dần một dung dịch axit sunfuric, người ta thấy độ dẫn điện của dung dịch lúc đầu tăng dần sau đó lại giảm dần. Hãy giải thích hiện tượng.

Hướng dẫn:

Axit sunfuric phân li như sau :

        H2SO4 → H+ + HSO4 : điện li hoàn toàn.

        HSO4 ⇔ H+ + SO42- : K = 10-2

Lúc đầu khi pha loãng dung dịch, độ điện li tăng lên làm tăng nồng độ ion. Do đó độ dẫn điện tăng. Trong dung dịch rất loãng, sự điện li coi như hoàn toàn, lúc đó nếu tiếp tục pha loãng thì nồng độ ion giảm làm cho độ dẫn điện giảm.

Bài 3: Theo thuyết axit-bazơ của Bronsted, các chất sau giữ vai trò là axit – bazơ – lưỡng tính – trung tính: HSO4, H2PO4, PO43-, NH3, S2-, Na+ , Al3+, Cl , CO32- , NH4+, HS

Hướng dẫn:

-Axit: NH4+, HSO4, Al3+

        NH4+ + H2O ⇔ NH3 + H3O

        HSO4 + H2O ⇔ SO42- + H3O

        Al3+ + H2O ⇔ [Al(OH)]2+ + H+

-Bazơ: PO43-, NH3, S2-, CO32-

        PO43- + H2O ⇔ HPO4 + OH

        NH3 + H2O ⇔ NH4+ + OH

        S2- + H2O ⇔ HS + OH

        CO32- + H2O ⇔ HCO3 + OH

-Lưỡng tính: H2PO4, HS

        H2PO4 + H2O ⇔ H3PO4 + OH

        H2PO4 + H2O ⇔ HPO42- + H3O+

        HS + H2O ⇔ H2S + OH

        HS + H2O ⇔ S2- + H3O+

-Trung tính: Na+, Cl

Bài 4: Từ quan điểm axit-bazơ của Bronsted, hãy cho biết tính axit, bazơ, trung tính hay lưỡng tính của các dung dịch sau: NaCl, Na2S, NaHCO3, Cu(NO3)2. NH4Cl, CH3COOK, Ba(NO3)2, Na2CO3.

Hướng dẫn:

– Dung dịch có tính axit: Cu(NO3)2, NH4Cl.

        Cu(NO3)2 → Cu2+ + 2NO3

        Cu2+ + H2O ⇔ [Cu(OH)]+ + H+

        NH4Cl → NH4+ + Cl

        NH4+ + H2O ⇔ NH3 + H3O+

– Dung dịch có tính bazơ: Na2S, CH3COOK.

        Na2S → 2Na+ + S2-

        S2- + H2O ⇔ HS + OH

        CH3COOK → CH3COO + K+

        CH3COO + H2O ⇔ CH3COOH + OH

– Dung dịch có tính lưỡng tính: NaHCO3.

        NaHCO3 → Na+ + HCO3

        HCO3 + H2O ⇔ H2CO3 + OH

        HCO3 + H2O ⇔ CO32- + H3O+

– Dung dịch trung tính: NaCl, Ba(NO3)2

        NaCl → Na+ + Cl

        Ba(NO3)2 → Ba2+ + 2NO3

Bài 5: Phương trình điện li nào sau đây không đúng ?

A. HCl → H+ + Cl        B. CH3COOH ⇔ CH3COO + H+

C. H3PO4 → 3H+ + PO43-        D. Na3PO4 → 3Na+ PO43-

Hướng dẫn:

Đáp án C

Bài 6: Phương trình điện li nào sau đây viết đúng ?

A. H2SO4 ⇔ H+ + HSO4        B. H2SO3 ⇔ 2H+ + HCO3

C. H2SO3 → 2H+ + SO32-        D. Na2S ⇔ 2Na+ + S2-

Hướng dẫn:

Đáp án B

Bài 7: Các chất dẫn điện là

A. KCl nóng chảy, dung dịch NaOH, dung dịch HNO3.

B. Dung dịch glucozơ, dung dịch ancol etylic, glixerol.

C. KCl rắn khan, NaOH rắn khan, kim cương.

D. Khí HCl, khí NO, khí O3.

Hướng dẫn:

Đáp án A

Bài 8: Dãy các chất đều là chất điện li mạnh là

A. KOH, NaCl, H2CO3.        B. Na2S, Mg(OH)2 , HCl.

C. HClO, NaNO3, Ca(OH)3.        D. HCl, Fe(NO3)3, Ba(OH)2.

Hướng dẫn:

Đáp án D

Bài viết cùng chuyên mục