T4, 10 / 2018 7:42 sáng | ky

Chuyên đề: Sự điện li

Axit, bazơ, muối – Lý thuyết đầy đủ nhất

a/ Axit và bazơ theo thuyết Areniut:

* Axit: Là chất khi tan trong nước phân li cho ion H+

        Axit: −H2O→ H+

* Bazơ: Là chất khi tan trong nước phân li cho ion OH

        Bazơ: −H2O→ OH

*Axit nhiều nấc: Những axit khi tan trong nước phân li nhiều nấc cho ion H+.

VD:    H3PO4 → H+ + H2PO4

        H2PO4 → H+ + HPO42-

        HPO4 → H+ + PO43-

* Bazơ nhiều nấc: Những bazơ khi tan trong nước phân li nhiều nấc cho ion OH

VD:    Mg(OH)2 → Mg(OH)+ + OH

        Mg(OH)+ → Mg2+ + OH

*Hiđroxit lưỡng tính: Là những hiđrôxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân li như bazơ.

A(OH)n : Zn(OH)2, Pb(OH)2, Sn(OH)2, Cu(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3.

Phân li theo kiểu bazơ:

VD:    Zn(OH)2 → Zn2+ + 2OH

        Al(OH)3 → Al3+ + 3OH

Phân li theo kiểu axit:

VD:    Zn(OH)2 → ZnO22- + 2H+

        Al(OH)3 → AlO2 + H3O+

b/ Axit, bazơ theo Bronsted:

Axit là chất (hoặc ion) nhường proton H+

Bazơ là chất (hoặc ion) nhận proton H+

Chú ý: Anion gốc axit còn H của axit yếu (H2CO3, H2SO3, H2S, H3PO4, …) đều là chất lưỡng tính, còn anion không còn H của axit yếu đều là bazơ.

Hằng số phân li axit (Ka) và bazơ (Kb):

CH3COOH → CH3COO + H+ ly-thuyet-axit-bazo-muoi-1   

CH3COOH + H2O → CH3COO + H+ ly-thuyet-axit-bazo-muoi-2

NH3 + H2O → NH4+ + OH ly-thuyet-axit-bazo-muoi-3

-Vì nồng độ của nước được coi như hằng số nên ta có thể bỏ qua nồng độ của nước trong biểu thức xác định hằng số phân li axit, hay bazơ.

-Đối với bazơ nhiều nấc sẽ có nhiều hằng số phân li ở các nấc khác nhau.

-Hằng số phân li bazơ chỉ phụ thuôc vào bản chất bazơ và nhiệt độ. Nếu giá trị Kb càng nhỏ thì lực bazơ cúa nó càng yếu ( hay tính bazơ càng yếu )

-Mối liên hệ giữa hằng số Ka và Kb

        Ka = 10-14 /Kb hay Ka . Kb = 10-14

Muối axit, muối trung hoà:

+ Muối axit: Muối có anion gốc axit còn khả năng phân li cho ion H+

    Ví dụ : NaHCO3; NaH2PO4; NaHSO4

+ Muối trung hoà: Muối có anion gốc axit không còn khả năng phân li cho ion H+

    Ví dụ : NaCl , (NH4)2SO4, Na2CO3 …

+ Muối bazo: Muối có nhóm –OH có thể thay thế bằng gốc axit được gọi là Ví dụ : Mg(OH)2Cl ; Fe(OH)2Cl…

+ Ngoài ra còn kể đến một số muối kép như : HCl.NaCl ; KCl.MgCl.6H2O; K2SO4.Al2(SO4)3

+ Muối phức : [Ag(NH3)2]Cl ; [Cu(NH3)4]SO4

Sự điện li của muối trong nước: Hầu hết các muối (kể cả muối kép) khi tan trong nước phân li hoàn toàn thành cation kim loại (NH4+) và anion gốc axit .

ly-thuyet-axit-bazo-muoi-4

Bài viết cùng chuyên mục